Chú Giải Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Vắc-xin
tá dược: Một chất được thêm vào vắc-xin để tăng cường sự sản xuất kháng thể của hệ miễn dịch, mà đó là phản ứng mong muốn đối với vắc-xin. Việc thêm vào thành công một tá dược có nghĩa là một lượng vắc-xin nhất định có thể được sử dụng để điều trị cho nhiều người hơn.
kháng thể: Một protein do hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra khi đáp ứng với một chất lạ (kháng nguyên). Cơ thể chúng ta chống lại bệnh lây nhiễm bằng cách tạo ra kháng thể. Mỗi kháng thể phản ứng riêng biệt với kháng nguyên đã kích hoạt việc tạo ra nó và chức năng của nó là khử hoạt tính của kháng nguyên đó.
kháng nguyên: Bất kỳ chất lạ nào, thường là một protein, mà kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra kháng thể. (Cái tên kháng nguyên phản ánh vai trò của nó trong việc kích thích đáp ứng miễn dịch - tạo ra kháng thể.)
Hội chứng Guillain-Barré (GBS): Một rối loạn hiếm gặp trong đó chính hệ miễn dịch của một người phá hủy hệ thần kinh của người đó, gây ra sự suy yếu của cơ và đôi khi là bại liệt. GBS có thể gây ra các triệu chứng kéo dài có khi chỉ trong vài tuần, hoặc có thể kéo dài vài tháng. Hầu hết mọi người đều bình phục hoàn toàn sau GBS, nhưng một số người bị các tổn thương thần kinh không tự hết. Trong một số trường hợp hiếm gặp, đã có tử vong do GBS, thường là do không thở được vì suy yếu cơ hô hấp. Tờ Thông Tin: Hội Chứng Guillain-Barré (GBS)
hệ miễn dịch: Các tế bào, mô và cơ quan giúp cho cơ thể chống lại bệnh lây nhiễm bằng cách tạo ra các kháng thể và/hoặc các tế bào biến đổi, mà các kháng thể và tế bào biến đổi này ức chế sự sinh sôi của tác nhân lây nhiễm.
vắc-xin: Một chất điều chế có chứa các kháng nguyên của các sinh vật gây bệnh, mà khi được đưa vào cơ thể, nó kích thích sự tạo ra các tế bào biến đổi hoặc các kháng thể đặc trưng. Điều này tạo ra miễn dịch đối với sinh vật gây bệnh. Kháng nguyên trong chất điều chế đó có thể là toàn bộ sinh vật gây bệnh (đã chết hoặc được làm suy yếu) hoặc một phần của các sinh vật này.

















